Bài viết Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực thuộc chủ đề về giải đáp đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng hocviencanboxd.edu.vn tìm hiểu Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem bài viết : “Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực”

Đối với các cá nhân thường hay di chuyển, du lịch giữa các quốc gia trên toàn thế giới thì thị thực (visa) không còn là khái niệm xa lạ. mặc khác, nếu bạn là người chuẩn bị xuất/nhập cảnh và cần tìm hiểu rõ hơn về thị thực, hãy tham khảo ngay các thông tin trong bài viết sau nha!

1Thị thực là gì?

Khái niệm thị thực

Thị thực (tiếng Anh gọi là visa, tiếng Trung là 視實) là một bằng chứng hợp pháp xác nhận rằng một người nào đó được phép nhập cảnh hoặc xuất cảnh ở quốc gia cấp thị thực. 

Phần lớn quốc gia sẽ bắt buộc thị thực mới khả năng xuất nhập cảnh. Trong một vài trường hợp, quốc gia khả năng sẽ không đòi hỏi phải có thị thực khi nhập cảnh (thường do hai nước thỏa hiệp trước).

Thị thực khả năng được cấp trực tiếp tại cơ quan chuyên trách của quốc gia, hoặc thông qua đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của quốc gia đó tại nước ngoài, đôi khi khả năng thực hiện thông qua một cơ quan chuyên môn, công ty du lịch có sự cho phép của quốc gia phát hành. Dĩ nhiên, phần lớn các quốc gia đều đặt ra các điều kiện để cấp thị thực, và định ra thời hạn cho thị thực; cùng lúc ấy khả năng thu hồi trở lại.

Khái niệm thị thực

Thị thực với hộ chiếu (passport) khác nhau thế nào?

Thị thực và hộ chiếu là 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau:

 Thị thực với hộ chiếu (passport) khác nhau thế nào?

2Có mấy loại thị thực?

Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019) quy định có 27 loại thị thực với ký hiệu như sau:

  • NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  • NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và cũng như, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  • NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
READ  Ổn áp là gì? Dùng để làm gì? Nguyên lý vận hành?

Thị thực

  • LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp tổng giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
  • ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp tổng giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
  • ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp tổng giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
  • ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp tổng giá trị dưới 03 tỷ đồng.
  • DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với công ty, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thị thực

  • DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các vận hành khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  • HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  • PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  • PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào vận hành ngắn hạn tại Việt Nam.
  • LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
READ  Coast là gì

Khái niệm thị thực

  • LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
  • DL – Cấp cho người vào du lịch.
  • TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  • VR – Cấp cho người vào thăm thân nhân hoặc với mục đích khác.
  • SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này (Người có quan hệ tình dục công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại; Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại).
  • EV – Thị thực điện tử.

Thị thực điện tử.

3Thời hạn của thị thực

Thời hạn chi tiết của những loại thị thực như sau:

  • Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.
  • Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 3 tháng.
  • Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 6 tháng.
  • Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 2 năm.
  • Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 3 năm.
  • Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 5 năm.

Thời hạn của thị thực

Khi thị thực hết hạn, bạn khả năng nộp giấy tờ để được xem xét cấp thị thực mới. Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có tổng giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.

4Điều kiện cấp thị thực

Căn cứ Điều 10 Luật Xuất nhập cảnh của người nước ngoài (sửa đổi 2019), điều kiện được cấp thị thực Việt Nam gồm:

  • Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có tổng giá trị đi lại quốc tế.
  • Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.
  • Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều  21 của Luật này.

Điều kiện cấp thị thực

Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

  • Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;
  • Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;
  • Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;
  • Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.
READ  Roaming là gì

Riêng thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này.

5Xin cấp thị thực ở đâu?

Công dân khả năng đến các địa điểm sau để xin cấp thị thực:

  • Trực tiếp tại trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an
  • Cảng hàng không quốc tế
  • Cửa khẩu
  • Đại sứ quán các nước sở tại

Xin cấp thị thực ở đâu?

6Quy định về miễn thị thực

Miễn thị thực là gì?

Miễn thị thực (miễn visa) là việc người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam không phải xin thị thực hoặc xin visa (nếu không thuộc trường hợp miễn thị thực thì bắt buộc phải xin thị thực trước khi vào Việt Nam).

Trường hợp nào được miễn thị thực?

  • Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • dùng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.
  • Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
  • Theo quy định tại Điều 13 của Luật này.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có tổng giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Quy định về miễn thị thực

Nguồn tham khảo và tổng hợp: điểm d, khoản 1 Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA

Trên đây Điện máy XANH đã thông tin đến bạn về thị thực (visa) và điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực. Nếu còn thắc mắc, hãy để lại bình luận phía dưới để được tư vấn, giải đáp nha!

Các câu hỏi về Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực

Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Thị #thực #visa #là #gì #Điều #kiện #cấp #và #quy #định #cần #biết #về #thị #thực

Tra cứu kiến thức về Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo thêm thông tin về Thị thực (visa) là gì? Điều kiện cấp và quy định cần biết về thị thực từ trang Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://hocviencanboxd.edu.vn/

💝 Xem Thêm giải đáp tại : https://hocviencanboxd.edu.vn/hoi-dap/

Give a Comment