đại từ là gì | Hocviencanboxd.edu.vn

Các bạn đang xem bài viết : đại từ là gì thuộc chủ đề Hỏi Đáp Thắc Mắt, Nếu thấy hay giúp mình 1 like hoặc share bạn nha !!

Nếu bài viết – đại từ là gì – chưa được hay thì góp ý để Canboxd nâng cao hơn nội dung bạn nha !

Đại từ trong tiếng Việt là một chủ đề rất quan trọng và được nhiều người nhắc đến. Vậy đại từ là gì? Đại từ được phân chia thành những loại nào? Bài viết sau đây sẽ giải đáp giúp bạn những vấn đề trên.

Bạn đang xem: đại từ là gì

*

Đại từ là gì? Có mấy loại đại từ?

Đại từ là gì?

Cho đến ngày nay, chủ yếu có 2 phương pháp để phân loại từ loại: phân chia từ vựng của một ngôn ngữ thành hai lớp khái quát là thực từ và hư từ; hoặc phân chia từ vựng thành nhiều lớp chi tiết hơn với các đặc trưng xác định hơn. Đây là các cách phân chia của ngữ pháp truyền thống châu Âu. Lịch sử thống kê ngữ pháp tiếng Việt có hai chiều hướng: một chiều hướng cho rằng từ vựng tiếng Việt không được định loại vì chúng không có một dấu hiệu cách thức nào cả, nói cách khác là không tồn tại từ loại trong tiếng Việt. mặc khác số đông các nhà thống kê tiếng Việt vẫn cho rằng tiếng Việt vẫn có từ loại và tồn tại những dấu hiệu khách quan để định loại. Việc phân loại cũng theo hai cách: phân biệt thực từ và hư từ; phân biệt thành những lớp ngữ pháp chi tiết. Hiện nay, trong tiếng Việt khả năng phối hợp 2 cách phân loại này.

Việc phân định từ loại tiếng Việt theo cách thứ 2 thành những lớp từ chi tiết chủ yếu căn cứ vào ba tiêu chuẩn:

Ý nghĩa khái quát: có công dụng tập hợp các từ có cùng kiểu ý nghĩa khái quát thành các lớp (và lớp con); ví dụ như ý nghĩa về sự vật, về hành động, về trạng thái, về tính chất, về quan hệ tình dục,…; đến lượt ý nghĩa khái quát về sự vật lại được chia nhỏ thành ý nghĩa khái quát về vật thể (ví dụ các từ nhà, cửa, cây…), về chất thể (ví dụ nước, khí, muối…), v.v…

keen là gì
take for là gì
mall la gi
dự án erp là gì
cefr là gì
vozer la gi

Khả năng kết hợp, được hiểu ở 3 mức độ như sau:

Khả năng kết hợp của từ đang xét với một hay một vài hư từ, từ đó nói lên được bản tính từ loại của từ đang xét. Những hư từ trong trường hợp này được gọi là các chứng tố. Và với chứng tố, thường chỉ xác định được ba lớp từ chính trong tiếng Việt là: lớp danh từ, lớp động từ và lớp tính từ. Ví dụ: những từ khả năng đứng trước các chỉ định từ này, nọ thì thuộc lớp danh từ; những từ khả năng đứng sau đang, vẫn… thì thuộc lớp động từ; những từ đứng sau rất thường thuộc lớp tính từ.

READ  Fcl là gì

Khả năng kết hợp của từ đang xét được đặt trên cơ sở cách cấu tạo của cụm từ chính phụ. Với cách này, khả năng xác định thêm lớp các phó từ của động từ.

Khả năng kết hợp từ với từ, không những tính đến các yếu tố không nằm trong cụm từ, thông qua các tiêu chuẩn sau: khả năng làm đầu tố trong cụm từ chính phụ; khả năng làm yếu tố mở rộng trong cụm từ chính phụ; không tham gia vào cụm từ chính phụ, chỉ xuất hiện ở bậc câu nhưng khả năng có quan hệ tình dục với cụm từ chính phụ trong các trường hợp chi tiết.

cấp bậc ngữ pháp: Khả năng giữ cấp bậc ngữ pháp trong một câu thường được dùng như một tiêu chuẩn hỗ trợ cho việc phân định từ loại.

Từ những tiêu chuẩn trên, trong ngữ pháp Tiếng Việt được chia thành những loại từ: Động từ, danh từ, tính từ, đại từ, số từ, lượng từ, giới từ, quan hệ tình dục từ, phó từ.

Và trong đó, đại từ được rất nhiều người nhắc đến. Vậy đại từ là gì?

Đại từ là các từ ngữ được dùng để xưng hô hay dùng để thay thế các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, với mục đích tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần.

*

Đại từ là các từ ngữ được dùng để xưng hô hay dùng để thay thế

Phân loại đại từ

– Đại từ nhân xưng (dùng để xưng hô), dùng chỉ ngôi, đại diện hay thay thế cho danh từ. Gồm có 3 ngôi:

+ Trong ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, công ty chúng tôi, chúng ta,…

+ Trong ngôi thứ hai (chỉ người nghe): cậu, các cậu, …

+ Trong ngôi thứ ba (chỉ người không xuất hiện trong giao tiếp nhưng được nhắc đến trong giao tiếp): họ, hắn, bọn nó, chúng nó,…

Ngoài các đại từ nhân xưng thường nhật còn có các danh từ làm từ xưng hô ví dụ như trong quan hệ tình dục gia đình như ông, bà, anh, chị, em, con, cháu,… trong các nghề nghiệp hoặc cấp bậc riêng như bộ trưởng, thầy giáo, luật sư,…

– Đại từ dùng với mục đích hỏi. Như hỏi về người, vật (là ai, cái gì,…),hỏi về nơi chốn, hỏi về thời gian, hỏi về tính chất sự vật, hỏi về số lượng…

– Đại từ thay thế các từ khác nhằm tránh việc lặp từ hoặc không muốn đề cập trực tiếp.

Căn cứ vào chức năng thay thế sẽ chia thành:

– Đại từ thay thế cho danh từ. Ví dụ như: công ty chúng tôi, chúng mày, họ, chúng,…

– Đại từ thay thế động từ, tính từ. Ví dụ: thế, vậy, như thế, như vậy…

– Đại từ thay thế cho số từ. Ví dụ bao, bao nhiêu…

READ  Advertising Là Gì - Advertising Khác Gì Advertisement

Theo SGK lớp 7, đại từ sẽ chia làm 2 loại:

– Đại từ để trỏ: trỏ từ, trỏ sự vật (tôi, tao, mình, tớ,… ). Trỏ số lượng. Trỏ vận hành, tính chất, sự việc.

– Đại từ để hỏi: hỏi về người, sự vật. Hỏi về số lượng. Hỏi vận hành, tính chất, sự việc.

Đại từ dùng để đặt câu hỏi

*

Đây là đại từ được dùng trong câu hỏi, nó nằm ở cuối câu hoặc đầu câu?

Loại đại từ này khả năng đứng ở đầu hoặc cuối câu hỏi, dùng để hỏi một điều nào với người khác. Ví dụ như Ai?, gì?, ở đâu?, tại sao?. khả năng chia loại này thành đại từ hỏi số lượng, hỏi về chất lượng, hỏi tác nhân, kết quả…

Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng dùng để thay thế danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ… và còn gọi là đại từ chỉ ngôi, chi tiết có 3 ngôi chính gồm:

Ngôi thứ nhất để chỉ người nói, nó cũng như với danh từ. Ví dụ: “Tại sao họ không tới đúng giờ?” Ta thấy đại từ ở đây là “ họ”.

Ngôi thứ hai để chỉ người nghe.

Xem thêm: Cio Là Gì – Chief Information Officer

Đại từ ngôi số 3 là đại từ được người thứ nhất và thứ hai nói đến.

những loại đại từ khác

Ngoài 2 loại đại từ chính trên, trong ngữ pháp Tiếng Việt khả năng dùng danh từ làm đại từ xưng hô. Trong đó 2 loại chính là đại từ chỉ quan hệ tình dục xã hội và đại từ chỉ cấp bậc.

Đại từ chỉ quan hệ tình dục xã hội: Các mối quan hệ tình dục xã hội và gia đình thường dùng danh từ làm đại từ để xưng hô. Ví dụ như ông, bà, cha, mẹ, chú, bác… Quan trọng là biết phân biệt và dùng đúng người đóng vai trò có quan hệ tình dục ra sao thì dùng danh từ để chỉ ngôi cho chính xác.

Đại từ chỉ cấp bậc: Là những cấp bậc trong cơ quan nhà nước, công ty, xí nghiệp như giám đốc, thư ký, chủ tịch…

*

Các đại từ trong câu vừa khả năng là chủ ngữ, vị ngữ, hoặc là phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

Đại từ theo sách giáo khoa ngữ văn lớp 7

Đại từ để trỏ

Có công dụng trỏ người, sự vật, vận hành…được nói đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc trò chuyện. Loại này có 3 nhóm chính là:

Đại từ để trỏ số lượng: gồm các từ như bao nhiêu, bấy nhiêu, nhiêu…

Đại từ để trỏ người hoặc sự vật: Gồm các từ như Nó, tụi nó, tôi, tụi này, tụi kia…

Đại từ chỉ vận hành và tính chất: Gồm các từ như thế, vậy…

Đại từ để hỏi

Để hỏi tác nhân, lý do hay kết quả một sự việc, hành động mà mình đang thắc mắc. Loại này dùng trong câu nghi vấn, không phải câu trả lời hay khẳng định.

READ  Virtualization là gì

Gồm những loại chính là:

Đại từ để hỏi người, vật: Gồm các từ như ai, gì, đâu, sao…

Đại từ để hỏi số lượng: Như Bao nhiêu, bấy nhiêu…

Vai trò trong câu

Các đại từ trong câu vừa khả năng là chủ ngữ, vị ngữ, hoặc là phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ.

Đại từ khả năng trở thành thành phần chính trong câu , đại từ không làm nhiệm vụ định danh. Phần lớn các đại từ có chức năng trỏ và mục đích thay thế .

Ví dụ đại từ

Đại từ để trỏ người sự vật: Nó đã về chưa ?

Đại từ để trỏ số lượng: Chúng ta nên làm việc nghiêm túc.

Đại từ để hỏi số lượng: Có bao nhiêu sinh viên tham gia đại hội ?

Đại từ để hỏi vận hành tính chất sự việc: Diễn biến câu chuyện ra sao ?

Bài tập đại từ

Dưới đây là một vài bài tập điển hình về đại từ:

Bài 1:

Xác định đại từ “tôi” trong câu đảm nhiệm chức năng ngữ pháp gì?

a) Tôi đang học bài ở nhà thì bạn Phong đến.b) Người được lớp học biểu dương là tôi.c) Cả nhà đều yêu mến tôi.d) anh chị em tôi học rất giỏi.e) Trong lòng tôi, cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.

Bài 2:

Tìm đại từ xuất hiện trong câu:

Trong giờ ra chơi, Bình hỏi An

– An ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh ? (câu 1)

– Tớ đạt điểm 10, còn cậu mấy điểm ?- Bình nói (câu 2)

– Tớ cũng thế. (câu 3)

Bài 3:

Thay thế từ hoặc cụm từ bằng đại từ thích hợp trong các câu bên dưới,.

a) Một con sói đang khát nước, con sói tìm thấy một cái lọ.b) Nam đi qua cây cầu, Nam vô ý đánh rơi một chiếc dép.

c)

– Bắc ơi! Hôm nay cậu được mấy điểm môn toán?

– Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?

– Tớ cũng đạt 10 điểm.

Xem thêm: Game Xe Tải – Trò Chơi Xe Tải

Bài giải:

Bài 1:

a) Tôi là Chủ ngữ trong câu: Tôi đang học bài ở nhà thì bạn Phong đến.b) Tôi là vị ngữ trong câu: Người được lớp học biểu dương là tôi.c) Tôi là Bổ ngữ trong câu: Cả nhà đều yêu mến tôi.d) Tôi là Định ngữ trong câu: anh chị em tôi học rất giỏi.e) Tôi là Trạng ngữ trong câu: Trong lòng tôi, cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.

Bài 2:

Chuyên mục:

Các bạn đang xem : đại từ là gì | | Hocviencanboxd.edu.vn

Nếu thấy hay, giúp mình share bài viết : đại từ là gì để nhiều người được đón xem bạn nha !
Mỗi lượt chia sẻ bài biết đại từ là gì của các bạn là động lực để team phát triển thêm các dự án bài viết chất lượng hơn <3

source: http://hocviencanboxd.edu.vn/

Xem thêm các baì viết Hỏi Đáp Thắc Mắt tại : http://hocviencanboxd.edu.vn/hoi-dap/

Give a Comment